Kawasaki Motors Việt Nam công bố giá bán chính thức H2 Carbon và ZX-10R 2021

Bộ đôi xe Kawasaki Ninja H2 Carbon và ZX-10R phiên bản 2021 chính thức có giá bán chính hãng tại Việt Nam, lần lượt là 1.299 và 729 triệu đồng.

iPhone on MacBook Keyboard

Kawasaki Motors Việt Nam (KMV) chính thức giới thiệu 2 mẫu xe Mô tô thể thao cao cấp: Ninja ZX-10R ABS 2021 và Ninja H2 Carbon ABS 2021.

NINJA ZX-10R PHIÊN BẢN 2021: 729 triệu đồng

Hàng loạt thay đổi và cải tiến động cơ đã được Kawasaki thực hiện với Ninja ZX-10R phiên bản 2021. Các chi tiết được tinh tế hóa nhưng vẫn giữ nguyên những nét đặc trưng của dòng xe Ninja với mục tiêu giúp cho Ninja ZX-10R có sự cải thiện đáng kể hệ thống khí động học. Đặc biệt, các tính năng mới như hệ thống kiểm soát hành trình điện tử (Electronic Cruise Control) cũng như bảng điều khiển điện tử TFT với khả năng kết nối với điện thoại thông minh chắc chắn sẽ nâng tầm trải nghiệm lái xe đường phố lên một đẳng cấp khác.

Ninja ZX-10R 2021 được trang bị động cơ 4 xi-lanh 998 cm3 mạnh mẽ, làm mát bằng nước. Đây là sự cải tiến đạt được công suất cực đại 203 mã lực và tăng tốc 0-100 km/h chỉ trong 2,9 giây với bộ hộp số 6 tốc độ. Bản nâng cấp 2021 của Ninja ZX-10R đưa hiệu suất làm mát và kiểm soát khí thải đạt tiêu chuẩn Euro5 nhưng vẫn giữ được sức mạnh của động cơ và đặc tính dễ sử dụng.

Bộ khung: Sử dụng bộ khung trụ đôi làm bằng nhôm với trục cánh tay đòn thấp hơn 1mm, hệ thống treo sau của ZX-10R 2021 thể hiện hiệu năng vượt trội so với các phiên bản cũ, đặc biệt khi thoát ra khỏi góc cua.

Với chiều dài cơ sở xe được nâng lên từ 1,440mm lên 1,450mm kèm theo độ lệch phuộc lớn hơn 2mm và tay đòn dài thêm 8mm, ZX-10R sở hữu sự ổn định tổng thể thậm chí còn cao hơn – điều vốn đã là một thế mạnh của các mẫu xe trước.

Hệ thống đèn pha LED sử dụng bộ phận chiếu sáng trực tiếp được sản xuất bởi Mitsubishi - ứng dụng công nghệ mô đun phát sáng quang học mới nhất và lần đầu tiên được áp dụng trên xe mô tô. Hệ thống đèn pha LED sáng, nhỏ gọn và nhẹ - chỉ 1.200g (so với trọng lượng 1.650g của đèn Halogen của các phiên bản trước)

Các chế độ lái trực quan (Integrated Riding Modes): chiếc ZX-10R cùng các chế độ lái trực quan liên kết hệ thống Kiểm soát lực kéo thể thao (S-KTRC) và hệ thống Power Mode cho phép người lái thiết lập chế độ kiểm soát lực kéo hiệu quả và phân phối lực phù hợp với các tình huống lái đa dạng và phức tạp. Có ba chế độ lái mặc định (Sport, Road, Rain) hoặc 4 chế độ tùy chỉnh. Trong mỗi chế độ lái tùy chỉnh, các chế độ S-KTRC và Power Mode có thể thiết lập độc lập:

· Sport: cho phép người lái tận hưởng tối đa trải nghiệm lái, bứt tốc và kiểm soát động cơ lực chính xác

· Road: phù hợp với đa dạng loại hình sử dụng, từ di chuyển trong thành phố, cao tốc tới các cung đường ngoại ô.

· Rain: đảm bảo sự an toàn khi di chuyển cho người lái trên các bề mặt đường trơn, ướt.

Kiểm soát hành trình điện tử: Hệ thống kiểm soát hành trình của Kawasaki cho phép duy trì tốc độ mong muốn chỉ bằng một lần nhấn nút. Sau khi kích hoạt, người lái không phải liên tục nhấn ga.

Màn hình cao cấp TFT có khả năng hiển thị đầy đủ màu sắc, rõ nét, mang lại mức độ hiển thị màu cao. Màu nền của màn hình có thể tùy chỉnh theo ý thích của người dùng (đen hoặc trắng) và độ sáng màn hình tự động điều chỉnh theo ánh sáng của môi trường xung quanh nhằm đảm bảo những thông tin và trạng thái của chiếc mô tô được thể hiện và truyền tải tới người sử dụng.

· Kết nối với điện thoại thông minh: một chip Bluetooth được tích hợp trong bảng điều khiển cho phép người lái kết nối không dây với chiếc ZX-10R. Khi sử dụng ứng dụng “Rideology the app” trên điện thoại thông minh, một số chức năng của chiếc xe có thể được truy cập và điều chỉnh, giúp nâng cao trải nghiệm lái xe.

POWER

 

Công suất tối đa

149,3 kW {203 PS} / 13.200 rpm

Công suất tối đa với Ram Air

156,8 kW {213 PS} / 13.200 rpm

Mô-men xoắn cực đại

114,9 Nm {11,7 kgm} / 11.400 rpm

Động cơ

DOHC, 4 xi-lanh thẳng hàng, làm mát bằng dung dịch

Dung tích xi lanh

998 cm³

Thông số đường kính x Hành trình Pít-tông

76,0 x 55,0 mm

Tỷ lệ nén

13,0:1

Hệ thống nhiên liệu

Phun xăng điện tử

Đánh lửa

Điện tử

Khởi động

Khởi động điện

Bôi trơn

Bôi trơn cưỡng bức

Hộp số

Hộp số 6 cấp

Tỷ số truyền sơ cấp

1,681 (79/47)

Tỷ số truyền 1

2,600 (39/15)

Tỷ số truyền 2

2,158 (41/19)

Tỷ số truyền 3

1,882 (32/17)

Tỷ số truyền 4

1,650 (33/20)

Tỷ số truyền 5

1,476 (31/21)

Tỷ số truyền 6

1,304 (30/23)

Tỷ số truyền cuối

2,412 (41/17)

Ly hợp

Đa đĩa ướt

Truyền động cuối

Xích

Khung

Twin spar, nhôm đúc

Phuộc trước

Phuộc hành trình ngược (BFF) ø43 mm, với bình dầu ngoài.

Phuộc sau

Dạng liên kết ngang, BFRC lite với khả năng điều chỉnh.

Hệ dẫn động cầu trước

120 mm

Hệ dẫn động cầu sau

115 mm

Góc lái

25°

Độ trượt

105 mm

Góc lái (Trái / Phải)

27° / 27°

Lốp trước

120/70ZR17M/C (58W)

Lốp sau

190/55ZR17M/C (75W)

Phanh trước (s)

Đĩa Brembo kép ø330 mm

Caliper trước

Brembo M50, 4 pít-tông đối xứng

Phanh sau

Đĩa đơn ø220 mm

Caliper sau

Pít-tông đơn

Dài x Rộng x Cao

2.085 x 750 x 1.185 mm

Khoảng cách trục bánh

1.450 mm

Độ cao gầm xe

135 mm

Độ cao yên

835 mm

Trọng lượng ướt

207 kg

Dung tích bình xăng

17 lít

NINJA H2 CARBON: 1,299 TỶ ĐỒNG

Sử dụng động cơ siêu nạp thiết kế bởi các nhà thiết kế động cơ xe máy hàng đầu của tập đoàn Kawasaki Heavy Industries (KHI) như Bộ phận phát triển Công nghệ cao và Công ty Hàng không vũ trụ trực thuộc tập đoàn, Ninja H2 Carbon sở hữu hệ thống động cơ mạnh mẽ và phù hợp nhất với thiếu kế. Cùng công suất tối đa 231 Ps, Ninja H2 Carbon hiện đang là mẫu xe thể thao mạnh mẽ nhất trong các dòng sản phẩm của Kawasaki nói riêng cũng như mẫu xe thương mại trên thị trường nói chung.

Khung xe của Ninja H2 Carbon là bộ khung Trellis, thường được sử dụng khá phổ biến cho các sản phẩm xe mô tô thể thao cao cấp. Phuộc trước của Ninja H2 Carbon là KYB AOS-II (Air – Oil – Separate) cho ma sát thấp, có thể điều chỉnh, thích ứng với nhiều mục đích và hoàn cảnh. Bên cạnh đó, Öhlins TTX36 được lựa chọn để làm phuộc sau cho Ninja H2 Carbon với khả năng điều chỉnh trước tải từ xa, hỗ trợ tăng cường lực kéo hiệu quả nhờ vào khả năng giảm xóc chính xác. Bộ đôi phuộc trước/sau KYB AOS-II và Öhlins TTX36 sẽ đem lại độ phản hồi tốt nhất cho người sử dụng.

Ninja H2 Carbon sử dụng cặp phanh đĩa Brembo - ổn định ở tốc độ cao. Cặp phanh đĩa Brembo Stylema với kẹp phanh 4 piston đối xứng và đường kính đĩa phanh 330mm tạo nên khả năng phanh với hiệu quả vượt trội. So với các phiên bản M50, bộ kẹp phanh mới này chiếm ít không gian xung quanh các pít-tông và má phanh hơn đáng kể. Điều này cho phép bộ phanh hoạt động linh hoạt và phản ứng trực tiếp hơn.

Bên cạnh đó, không thể quên nhắc tới khả năng kết nối với điện thoại thông minh: một chip Bluetooth được tích hợp trong bảng điều khiển cho phép người lái kết nối không dây với chiếc H2 Carbon. Khi sử dụng ứng dụng “Rideology the app” trên điện thoại thông minh, một số chức năng của chiếc xe có thể được truy cập và tùy chỉnh, giúp nâng cao trải nghiệm lái xe.

Bên cạnh những thay đổi đột phá về động cơ và thiết kế, Ninja H2 Carbon xứng danh siêu phẩm của Kawasaki khi sở hữu những công nghệ hỗ trợ tiên tiến nhất của ngành mô tô thế giới:

Hệ thống sang số nhanh Kawasaki (Kawasaki Quick Shifter – KQS): KQS không còn xa lạ gì với những ai yêu thích mô tô phân khối lớn. Đối với giới mê xe mô tô, KQS mang lại sự phấn khích và thỏa mãn vì tính linh hoạt và đảm bảo an toàn khi sử dụng. Hệ thống điều khiển chuyển số điện tử cho phép người sử dụng chuyển số lên xuống nhanh chóng mà không cần dùng côn tay trong khi tay ga vẫn mở, rút ngắn thời gian sang số.

Hệ thống kiểm soát lực kéo Kawasaki (KTRC–9 chế độ): Hệ thống kiểm soát lực kéo 9 cấp điều chỉnh là tổng hợp tất cả tinh hoa của các hệ thống kiểm soát lực kéo của Kawasaki. Người sử dụng có thể tùy chỉnh giữa 3 chế độ, mỗi chế độ lại có ba cấp, tạo ra 9 tùy chỉnh khác nhau để phục vụ cho đa dạng nhu cầu sử dụng trên hành trình.

Bên cạnh KQS và KTRC, Ninja H2 Carbon còn sở hữu các công nghệ hỗ trợ đã không có gì xa lạ với các fan hâm mộ của Kawasaki như: KLCM (Chế độ Launch Control), KIBS (Hệ thống chống bó cứng phanh thông minh Kawasaki), KEBC (Chức năng kiểm soát phanh động cơ).

Một điểm nhấn không kém phần quan trọng của Ninja H2 Carbon chính là màn hình cao cấp TFT có khả năng hiển thị đầy đủ màu sắc, rõ nét, mang lại mức độ hiển thị màu cao. Bốn chế độ hiển thị có thể lựa chọn cho phép người lái ưu tiên thông tin mà họ muốn xem tùy thuộc vào loại hình điều khiển xe mà họ đang thực hiện tại thời điểm đó.

THÔNG SỐ CHI TIẾT

POWER

 

Công suất tối đa

170,0 kW {231 PS} / 11.500 rpm

Công suất tối đa với Ram Air

178,5 kW {243 PS} / 11.500 rpm

Mô-men xoắn cực đại

141,7 Nm {14,4 kgfm} / 11.000 rpm

Động cơ

DOHC, 4 xi-lanh thẳng hàng, làm mát bằng dung dịch

Dung tích xi lanh

998 cm³

Thông số đường kính x Hành trình Pít-tông

76,0 x 55,0 mm

Tỷ lệ nén

8,5:1

Hệ thống nhiên liệu

Phun xăng điện tử

Hệ thống nạp

Siêu nạp

Đánh lửa

Điện tử

Khởi động

Khởi động điện

Bôi trơn

Bôi trơn cưỡng bức

Hộp số

Hộp số 6 cấp

Tỷ số truyền sơ cấp

1,551 (76/49)

Tỷ số truyền 1

3,188 (51/16)

Tỷ số truyền 2

2,526 (48/19)

Tỷ số truyền 3

2,045 (45/22)

Tỷ số truyền 4

1,727 (38/22)

Tỷ số truyền 5

1,524 (32/21)

Tỷ số truyền 6

1,348 (31/23)

Tỷ số truyền cuối

2,444 (44/18)

Ly hợp

Đa đĩa ướt

Truyền động cuối

Xích

Khung

Dạng Trellis, thép chịu lực cao

Phuộc trước

Phuộc hành trình ngược ø43 mm, với khả năng tuỳ chỉnh

Phuộc sau

Uni Trak dạng mới cùng Öhlins TTX36 với khả năng tuỳ chỉnh

Hệ dẫn động cầu trước

120 mm

Hệ dẫn động cầu sau

135 mm

Góc lái

24,5°

Độ trượt

103 mm

Góc lái (Trái / Phải)

27° / 27°

Lốp trước

120/70ZR17M/C (58W)

Lốp sau

200/55ZR17M/C (78W)

Phanh trước (s)

Đĩa Brembo kép ø330 mm

Kẹp phanh trước

Brembo Stylema, 4 pít-tông đối xứng

Phanh sau

Đĩa đơn ø250 mm

Kẹp phanh sau

Brembo, 2 pít-tông đối xứng

Dài x Rộng x Cao

2.085 x 770 x 1.125 mm

Khoảng cách trục bánh

1.455 mm

Độ cao gầm xe

130 mm

Độ cao yên

825 mm

Trọng lượng ướt

238 kg

Dung tích bình xăng

17 lít

* Vui lòng gõ tiếng Việt có dấu, tối thiểu 10 chữ, không chứa liên kết.